Home > Tóm tắt > Thủ tục giới thiệu, tuyển chọn người lao động nước ngoài

Thủ tục giới thiệu, tuyển chọn lao động nước ngoài (E-9)


01 .Quyết định các chính sách chủ yếu như chọn nước phái cử và quy mô giới thiệu

  • Ủy ban chính sách nhân lực nước ngoài (trực thuộc Văn phòng Thủ tướng chính phủ) thảo luận và đưa ra ý kiến
    Các nội dung chủ yếu liên quan đến nhân lực nước ngoài như chọn nước phải cử, ngành nghề giới thiệu tuyển dụng và quy mô giới thiệu lao động nước ngoài

02 .Kí kết Bản ghi nhớ về phái cử lao động(Chính phủ Hàn Quốc↔Chính phủ nước phái cử)

  • Hai nước kí kết Bản ghi nhớ về thủ tục tuyển dụng nhằm ngăn chặn tình trạng phát sinh chi phí
  • Đánh giá việc thực hiện Bản ghi nhớ rồi đưa ra quyết định sửa đổi, cải tiến

03 .Lập danh sách người tìm việc(Chính phủ nước phái cử↔ Chính phủ Hàn Quốc)

  • Dựa trên những tiêu chuẩn khách quan về kinh nghiệm, thi tay nghề , kết quả cuộc thi năng lực tiếng Hàn… chính phủ nước phái cử (cơ quan nhà nước) sẽ tuyển chọn những người đủ điều kiện tuyển dụng (số lượng hạn ngạch)
  • Chính phủ nước phái cử lập và gửi danh sách người tìm việc cho phía Hàn Quốc, sau đó Cơ quan phát triển nguồn nhân lực sẽ xác thực danh sách người lao động nước ngoài tìm việc

04 .Tuyển chọn lao động và cấp giấy phép tuyển dụng(Chủ lao động↔ Bộ lao động)

  • Nhằm đảm bảo cơ hội việc làm trong nước, chủ sử dụng có thể xin giấy phép tuyển dụng tại Trung tâm hỗ trợ tuyển dụng trong trường hợp đã nỗ lực tìm lao động trong nước (3 ngày – 7 ngày) nhưng thất bại.
  • Trong số danh sách người tìm việc, Trung tâm hỗ trợ tuyển dụng sẽ giới thiệu những người lao động đáp ứng đủ điều kiện tuyển dụng (3 lần))
  • Nếu chủ sử dụng chọn được người phù hợp trong số những người được giới thiệu thì sẽ được cấp giấy phép tuyển dụng

05 .Kí hợp đồng lao động(Chủ sử dụng↔ người lao động nước ngoài)

  • Chủ sử dụng kí hợp đồng lao động tiêu chuẩn với những người đã được chọn (Hợp đồng lao động phải làm rõ những điều kiện làm việc như tiền lương, giờ làm việc, ngày nghỉ và nơi làm việc)

06 .Cấp giấy chứng nhận được cấp visa(Chủ sử dụng ↔ Bộ tư pháp)

  • Chủ sử dụng nộp giấy phép tuyển dụng và hợp đồng lao động cho Bộ tư pháp, Bộ tư pháp sẽ cấp giấy chứng nhận được cấp visa

07 .การเข้าประเทศของคนงานต่างชาติ (นายจ้าง ↔ คนงานต่างชาติ)

  • Chủ sử dụng gửi giấy phép cấp thị thực cho người lao động, người lao động nhận visa từ Đại sứ quán Hàn Quốc rồi nhập cảnh sang Hàn Quốc
  • Sau khi nhập cảnh, người lao động phải hoàn thành khóa đào tạo về nghề nghiệp (hơn 20 tiếng)

08 .Quản lý tuyển dụng lao động nước ngoài (Bộ lao động) và Quản lý tạm trú người lao động nước ngoài (Bộ tư pháp)

  • Tiến hành thanh tra nơi làm việc có sử dụng lao động nước ngoài (Bộ lao động)
  • Cung cấp dịch vụ tư vấn khiếu nại, đào tạo miễn phí (Bộ lao động, Cơ quan phát triển nguồn nhân lực, các tập đoàn công nghiệp…)
  • Cho phép người lao động thay đổi nơi làm việc do những nguyên nhân bất khả kháng như đình chỉ, đóng cửa doanh nghiệp hay chậm lương… (Bộ lao động)
  • Thực hiện nghiêm ngặt việc quản lý tạm trú, quản lý xuất nhập cảnh thông qua việc tăng cường kiểm soát nhập cư và thiết lập một hệ thống liên kết giữa Bộ lao động và Bộ tư pháp